xem chi tiet tin tuc - Ngân hàng nhà nước Chi nhánh tỉnh Hậu Giang

 

NGÂN HÀNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY CHO DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH

Ngày 27-05-2022

Ngày 20/5/2022 Chính phủ đã ban hành Nghị định 31/2022/NĐ-CP về hỗ trợ lãi suất từ Ngân sách Nhà nước đối với khoản vay của Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh (sau đây gọi tắt là Nghị định 31/2022/NĐ-CP), nhằm kịp thời triển khai thực hiện Nghị định 31/2022/NĐ-CP, cùng ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 03/2022/TT-NHNN hướng dẫn Ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư 03/2022/TT-NHNN). Các Nghị định, Thông tư nêu trên đã quy định, hướng dẫn chi tiết về đối tượng thụ hưởng, nguyên tắc cho vay, nguyên tắc hỗ trợ lãi suất… để khách hàng vay vốn nghiên cứu, đề xuất các ngân hàng thương mại thực hiện.

Để đảm bảo chính sách của Đảng, Nhà nước đi vào cuộc sống, kịp thời đáp ứng nhu cầu hỗ trợ, phục vụ đúng đối tượng thụ hưởng. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hậu Giang cung cấp một số thông tin cơ bản liên quan về chính sách hỗ trợ lãi suất (Phụ lục đính kèm dưới đây) để Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh nghiên cứu đề xuất các ngân hàng thương mại thực hiện đối với các khoản vay vốn (nếu có) của đơn vị.

Ngoài ra, để đảm bảo tính công khai, minh bạch, tránh phát sinh tiêu cực, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hậu Giang luôn tăng cường kiểm tra, giám sát trong hoạt động nói chung, việc hỗ trợ lãi suất theo chính sách nói riêng của các Ngân hàng thương mại. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hậu Giang luôn duy trì đường dây nóng nhằm tiếp nhận ý kiến phản ánh có liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, để kịp thời chấn chỉnh, xử lý trong hệ thống.

Thông tin số điện thoại đường dây nóng:

- Ông Hồ La Thành – giám đốc NHNN: 0918.391.404;

- Ông Phạm Huy Phong – Chánh thanh tra: 0976.063.535;

- Ông Phạm Công Nhuận – Phó Chánh thanh tra: 0917.237.488.

PHỤ LỤC

(hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc hỗ trợ lãi suất)

1. Đối tượng:

1.2. Đối tượng thực hiện hỗ trợ lãi suất (quy định tại Điều 1 Thông tư 03/2022/TT-NHNN): Tất cả các Chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

1.2. Đối tượng được hưởng hỗ trợ lãi suất: Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hộ kinh doanh theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định 31/2022/NĐ-CP được hỗ trợ lãi suất (sau đây gọi là khách hàng) thuộc một trong các trường hợp sau:

“a) Có mục đích sử dụng vốn vay thuộc một trong các ngành đã được đăng ký kinh doanh quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, bao gồm: hàng không, vận tải kho bãi (H), du lịch (N79), dịch vụ lưu trú, ăn uống (I), giáo dục và đào tạo (P), nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (A), công nghiệp chế biến, chế tạo (C), xuất bản phần mềm (J582), Lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan (J-62), hoạt động dịch vụ thông tin (J-63); trong đó có hoạt động xây dựng phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế nói trên nhưng không bao gồm hoạt động xây dựng cho mục đích kinh doanh bất động sản quy định tại mã ngành kinh tế (L) theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg .

b) Có mục đích sử dụng vốn vay để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, cải tạo chung cư cũ thuộc danh mục dự án do Bộ Xây dựng tổng hp, công bố.

2. Nguyên tắc cho vay hỗ trợ lãi suất (quy định tại Điều 2 Thông tư 03/2022/TT-NHNN): “Ngân hàng thương mại thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, quy định tại Nghị định 31/2022/NĐ-CP, Thông tư 03/2022/TT-NHNN và các quy định pháp luật có liên quan.”

3. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất cho khách hàng (Theo quy định tại Khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định 31/2022/NĐ-CP): “4. Khách hàng có khả năng trả nợ, có khả năng phục hồi theo đánh giá nội bộ của ngân hàng thương mại, sử dụng vốn vay được hỗ trợ lãi suất đúng mục đích, có trách nhiệm trong việc phối hợp với ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất.

5. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại các kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2023.

4. Điều kiện hỗ trợ lãi suất (Theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 4 Nghị định 31/2022/NĐ-CP): “1. Khách hàng có đề nghị được hỗ trợ lãi suất, đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

2. Khoản vay được hỗ trợ lãi suất là khoản vay bằng đồng Việt Nam, được ký kết thỏa thuận cho vay và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này và chưa được hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước theo các chính sách khác.

5. Phương thức hỗ trợ lãi suất (quy định tại Khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư 03/22/TT-NHNN), cụ thể:

“Đến thời điểm trả nợ của từng kỳ hạn lãi, ngân hàng thương mại lựa chọn thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng theo một trong các phương thức sau:

1. Giảm trừ trực tiếp số lãi tiền vay phải trả của khách hàng bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất.

2. Thực hiện thu của khách hàng toàn bộ số lãi tiền vay trong kỳ và hoàn trả khách hàng số tiền lãi vay được hỗ trợ lãi suất trong cùng ngày thu lãi. Trường hợp việc thu lãi tiền vay trong kỳ được thực hiện sau giờ làm việc của ngân hàng thương mại thì việc hoàn trả số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất có thể thực hiện vào ngày tiếp theo.”  

6. Thời hạn và mức hỗ trợ lãi suất (Theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 31/2022/NĐ-CP), như sau:

“1. Thời hạn được hỗ trợ lãi suất tính từ ngày giải ngân khoản vay đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, phù hợp với nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất được thông báo, nhưng không vượt quá ngày 31 tháng 12 năm 2023.

2. Mức lãi suất hỗ trợ đối với khách hàng là 2%/năm, tính trên số dư nợ vay và thời hạn cho vay hỗ trợ lãi suất thực tế nằm trong khoảng thời gian quy định tại khoản 1 Điều này.

7. Khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau (Theo quy định tại điểm a, b Khoản 3 Điều 4 Nghị định 31/2022/NĐ-CP):

a) Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. Khoản vay chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất đối với các kỳ hạn trả nợ lãi tiếp theo sau khi khách hàng đã trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả.

b) Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ.

8. Xử lý thu hồi số tiền đã hỗ trợ lãi suất (liên quan quy định tại Khoản 1, 3 Điều 9 Nghị định 31/2022/NĐ-CP):

1. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát hiện khoản vay của khách hàng được xác định không thuộc đối tượng, sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc không đáp ứng điều kiện được hỗ trợ lãi suất, ngân hàng thương mại thông báo cho khách hàng và thực hiện chuyển khoản vay được hỗ trợ lãi suất thành khoản vay thông thường, đồng thời thu hồi toàn bộ số tiền ngân hàng thương mại đã hỗ trợ lãi suất trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo.

3. Trường hợp khách hàng không hoàn trả số tiền đã được hỗ trợ lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng thương mại có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơi khách hàng đặt trụ sở chính) để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn phối hợp với ngân hàng thương mại thu hồi số tiền đã hỗ trợ lãi suất.


Đang online: 1
Hôm nay: 92
Đã truy cập: 125853
Bạn chưa có đủ quyền truy nhập portlet này.